Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội

Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội

Số kí hiệu Số: 874/QĐ-BTTTT
Ngày ban hành 16/06/2021
Thể loại VB - Tuyên truyền
Lĩnh vực Văn bản chỉ đạo điều hành
Cơ quan ban hành Bộ thông tin và truyền thông
Người ký Hoàng Vĩnh Bảo

Nội dung

Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Quyết định 874/QĐ-BTTTT về việc ban hành Bộ Quy tắc ứng xử trên mạng xã hội.
Theo đó, Bộ Quy tắc được ban hành nhằm tạo điều kiện lành mạnh mạng xã hội tại Việt Nam, đảm bảo quyền tự do cá nhân, quyền tự do kinh doanh, không phân biệt đối xử nhà cung cấp dịch vụ trong và ngoài nước, phù hợp với chuẩn mực, thông lệ và các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia.
Bên cạnh đó, Bộ Quy tắc hướng đến xây dựng chuẩn mực đạo đức về hành vi ứng xử trên mạng xã hội, giáo dục ý thức, tạo thói quen tích cực trong các hành vi ứng xử của người dùng trên mạng xã hội, góp phần xây dựng mạng an toàn, lành mạnh tại Việt Nam.
Đối tượng áp dụng của Bộ Quy tắc là:
- Cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan nhà nước sử dụng mạng xã hội;
- Tổ chức, cá nhân khác sử dụng mạng xã hội;
- Nhà cung cấp dịch vụ mạng xã hội tại Việt Nam.
Quyết định 874/QĐ-BTTTT có hiệu lực từ ngày 17/6/2021

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "VB - Tuyên truyền"

Số kí hiệu Ngày ban hành Trích yếu
Nghị định 78/2021/NĐ-CP - Ngày 01/8/2021, Chính phủ ban hành Nghị định 78/2021/NĐ-CP về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai, có hiệu lực 15/9/2021.
Số: 3059/QĐ-UBND - QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố Danh mục và Quy trình nội bộ thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Tư pháp áp dụng tại
Uỷ ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Số: 09/2021/TT-BTNMT - Ngày 30/6/2021, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư 09/2021/TT-BTNMT. Theo đó, Thông tư này đã sửa đổi, bổ sung 09 Thông tư khác về đất đai với nhiều nội dung quan trọng.Cụ thể, Thông tư 09/2021 sửa đổi, bổ sung các Thông tư sau đây:- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về hồ sơ địa chính;- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 về bản đồ địa chính;- Điều 5 của Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP;- Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15/12/2015 về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất;- Thông tư số 07/2015/TT-BTNMT ngày 26/02/2015 về lập phương án sử dụng đất; lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đồ địa chính; xác định giá thuê đất;…;- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai);- Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 27/2018/TT-BTNMT ngày 14/12/2018 quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.Theo đó, Thông tư 09/2021 đã sửa đổi, bổ sung một số nội dung đáng chú ý được áp dụng từ ngày 01/9/2021, có thể kể đến như:- Không phải nộp bản sao sổ hộ khẩu, CMND, CCCD khi đi làm Sổ đỏ;- Thêm trường hợp đăng ký biến động được cấp Sổ đỏ;- Thêm quy định mới về ghi thông tin vào Sổ đỏ đã cấp,…
Luật đất đai năm 2013 - Luật số: 45/20 - Sử dụng đất đúng mục đích là bắt buộc đối với người sử dụng đất, nếu muốn sử dụng sang mục đích khác phải xin phép, trừ trường hợp không phải xin phép. Vậy, có phải người dân sử dụng đất không đúng mục đích sẽ bị thu hồi?

Sử dụng đất sai mục đích có thể bị thu hồi
Điều 6 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc sử dụng đất như sau:
“1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.
2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.
3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.”
Theo đó, sử dụng đất đúng mục đích là bắt buộc đối với người sử dụng đất; nếu vi phạm sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính và "có thể" bị thu hồi.
Ví dụ: Đất ở chỉ được sử dụng để ở, đất trồng cây hàng năm chỉ được sử dụng để trồng cây hàng năm, đất trồng lúa chỉ được sử dụng để trồng lúa,…
Căn cứ Điều 64 Luật Đất đai 2013, các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:
TT Tên các trường hợp
1 Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm
2 Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất
3 Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền
4 Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho
5 Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm
6 Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013 mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm
7 Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành
8 Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục
9 Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng;
Trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.
Như vậy, không phải đất sử dụng không đúng mục đích sẽ bị thu hồi luôn mà chỉ bị thu hồi khi có đủ 02 điều kiện sau:
Điều kiện 1: Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất.
Điều kiện 2: Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm.
Căn cứ, thủ tục thu hồi khi sử dụng đất sai mục đích
* Căn cứ thu hồi đất khi sử dụng không đúng mục đích
Theo khoản 2 Điều 64 Luật Đất đai 2013, việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
* Thủ tục thu hồi đất sử dụng không đúng mục đích
Căn cứ Điều 66 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, trình tự, thủ tục thu hồi đất khi sử dụng không đúng mục đích được thực hiện như sau:
Bước 1: Lập biên bản vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất
Trường hợp vi phạm pháp luật mà phải thu hồi đất, khi hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính thì người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm lập biên bản về vi phạm hành chính để làm căn cứ quyết định thu hồi đất.
Trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai không thuộc trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì biên bản xác định hành vi vi phạm phải có đại diện của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất làm chứng để làm căn cứ quyết định thu hồi đất và được lập theo quy định sau đây:
+ Cơ quan tài nguyên và môi trường hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, thanh tra để xác định hành vi vi phạm quy định tại các điểm c, d, g, h và i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013.
+ Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản, người được giao nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra có trách nhiệm gửi biên bản cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để chỉ đạo thu hồi đất.
Bước 2: Thẩm tra, xác minh thực địa (nếu cần thiết)
Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra, xác minh thực địa khi cần thiết, trình UBND cùng cấp quyết định thu hồi đất.
Bước 3: Thông báo thu hồi đất
Khi hộ gia đình, cá nhân vi phạm thì UBND cấp huyện (huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương) có trách nhiệm:
- Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên trang thông tin điện tử của UBND cấp huyện.
- Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liền với đất (nếu có) theo quy định của pháp luật.
Bước 4: Tiến hành thu hồi đất
Bước 5: Cưỡng chế thu hồi đất (nếu có)
Tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất nếu người có đất không thực hiện quyết định thu hồi.
Bước 6: Cập nhật thông tin địa chính, thu hồi Giấy chứng nhận
Cơ quan tài nguyên và môi trường chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; thu hồi Giấy chứng nhận hoặc thông báo Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý đối với trường hợp người sử dụng đất không chấp hành việc nộp lại Giấy chứng nhận.
Kết luận: Không phải người dân sử dụng đất không đúng mục đích sẽ bị thu hồi luôn mà chỉ bị thu hồi khi đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm./
Luật số: 73/2021/QH14 - Điểm mới của Luật Phòng, chống ma túy năm 2021
Tìm kiếm văn bản
Thăm dò ý kiến

Lợi ích của phần mềm nguồn mở là gì?

Thống kê truy cập
  • Đang truy cập11
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm10
  • Hôm nay463
  • Tháng hiện tại15,187
  • Tổng lượt truy cập154,623
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây